Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chủ đề 3. Thế giới nghề nghiệp quanh ta

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Sa Kin (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:35' 04-11-2013
    Dung lượng: 903.7 KB
    Số lượt tải: 205
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Kính chào quý thầy,cô giáo
    Chào các em
    Giáo viên thực hiện: Phạm Sa Kin.
    Website: http://sakin402.violet.vn/
    Chủ đề 3:
    Thế giới nghề nghiệp
    quanh ta
    2
    Nội dung cơ bản của chủ đề:
    +Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
    + Phân loại nghề.
    + Bản mô tả nghề.
    + Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường được trình bày kĩ trong các bản mô tả nghề.
    3
    I.Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
    Ví dụ: Để sản xuất một chiếc xe đạp cần những công đoạn nào?
    Kết luận:
    Để có một sản phẩm nào đó, dù đơn giản hay phức tạp, con người đều phải sử dụng sức mạnh vật chất của mình như sức của cơ bắp, công nghệ hiện có và sức mạnh tinh thần để làm ra sản phẩm đó.
    Khai thác quặng
    Tinh chế quặng
    Luyện kim (thành sắt, thép)
    Chế tạo các phụ tùng, chi tiết (khung xe, vành, nan hoa...)
    Lắp ráp thành xe
    Bán
    4
    Vấn đề đặt ra: Nước ta có bao nhiêu nghề? Trên thế giới có bao nhiêu nghề ?
    Trong bất kì quốc gia nào, lãnh thổ nào cũng có:
    +Nghề ngoài danh mục Nhà nước đào tạo
    +Nghề thuộc danh mục Nhà nước đào tạo
    Lưu ý: + Danh mục nghề đào tạo của 1 quốc gia không cố định, nó thay đổi tuỳ thuộc kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch sử.
    5
    Nghề thuộc danh mục Nhà nước đào tạo:

    +Không cố định, mà thay đổi theo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch sử.
    +Danh mục nghề đào tạo của quốc gia này khác quốc gia kia do nhiều yếu tố khác nhau chi phối (kinh tế, văn hoá, xã hội...).
    Nghề ngoài danh mục Nhà nước đào tạo:
    Người theo các nghề ngoài danh mục Nhà nước đào tạo lại được đào tạo theo nhiều cách thức khác nhau (gia truyền , học việc...).
    6
    Căn cứ vào những đặc điểm khác nhau về đối tượng lao động, nội dung lao động, công cụ lao động, và điều kiện lao động mà người ta chia các hoạt động lao động sản xuất thành các nghề khác nhau.
    Mỗi nghề lại chia ra thành những chuyên môn như nghề dạy học: có thầy dạy Toán, dạy Văn....
    Tóm lại, chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác.
    Lưu ý: (tiếp theo)
    7
    II . Phân loại nghề
    3) Theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
    2) Theo đào tạo
    1) Theo hình thức lao động
    8
    1.1. Phân loại nghề theo hình thức lao động
    Lĩnh vực quản lý , lãnh đạo (10 nhóm nghề)
    Lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể và các bộ phận trong cơ quan đó.
    Lãnh đạo doanh nghiệp
    Cán bộ kinh tế, kế hoạch, tài chính, thống kê, kế toán ...
    Cán bộ kĩ thuật công nghiệp
    5. Cán bộ kĩ thuật nông, lâm nghiệp
    6. Cán bộ khoa học, giáo dục
    7. Cán bộ văn hoá nghệ thuật
    Cán bộ y tế
    Cán bộ luật pháp, kiểm soát
    10. Thư kí các cơ quan và một số nghề lao động trí óc khác.
    9
    1.2. Phân loại nghề theo hình thức lao động
    Lĩnh vực sản xuất (23 nhóm nghề)
    Làm việc trên các thiết bị động lực
    Khai thác mỏ, dầu, than , hơi đốt, chế biến than
    Luyện kim, đúc, luyện cốc
    Chế tạo máy, gia công kim loại , kĩ thuật điện và điện tử , vô tuyến điện
    5. Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy bìa
    6. Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm thuỷ tinh
    7. Khai thác và chế biến lâm sản
    8. In
    9. Dệt
    10
    1.3. Phân loại nghề theo hình thức lao động
    Lĩnh vực sản xuất(23 nhóm nghề tiếp)
    May mặc
    Công nghiệp da, da lông, da giả
    Công nghiệp lương thực và thực phẩm
    Xây dựng
    Nông nghiệp
    Lâm nghiệp
    Nuôi, đánh bắt thuỷ sản
    Vận tải
    Bưu chính viễn thông
    Điều khiển máy nâng , chuyển
    Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống
    Phục vụ công cộng và sinh hoạt
    Các nghề sản xuất khác
    11
    2. Phân loại nghề theo đào tạo
    Nghề được đào tạo
    Nghề không qua đào tạo
    12
    3.Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
    Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính
    Những nghề tiếp xúc với con người
    Những nghề thợ
    Nghề kĩ thuật
    Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật
    Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học
    Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
    Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
    13
    Ví dụ minh hoạ cho các nghề
    14
    Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính
    Ví dụ: Nhân viên văn phòng, thư kí, đánh máy, kế toán, thống kê, lưu trữ , kiểm tra, chấm công…
    Yêu cầu con người: bình tĩnh, thận trọng, chín chắn, chu đáo.Phải có tinh thần kỉ luật, am hiểu cách phân loại tài liệu …
    Yêu cầu công việc: hệ thống hoá, phân loại, xử lý các tài liệu.
    15
    Những nghề tiếp xúc với con người
    Ví dụ: thầy giáo, thầy thuốc, nhân viên bán hàng, hướng dẫn viên du lịch ...
    Yêu cầu con người: thái độ đối xử ân cần, chu đáo, năng lực giao tiếp rộng rãi, óc quan sát tinh tế, cách tiếp xúc mềm dẻo, linh hoạt.
    Yêu cầu công việc: phục vụ trực tiếp các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
    16
    Những nghề thợ
    Ví dụ: thợ hàn, thợ may, xây dựng, khai thác tài nguyên , lái ô tô...
    Yêu cầu con người: có trình độ giác ngộ cao về vai trò và nhiệm vụ của giai cấp công nhân, tay nghề vững vàng ...
    Yêu cầu công việc: đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao, chấp hành nghiêm túc kế hoạch của nhà máy, xí nghiệp .
    17
    Nghề kĩ thuật
    Ví dụ: kĩ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất.
    Yêu cầu con người: say mê công việc thiết kế kĩ thuật, nhiệt tình và có óc sáng tạo.
    Yêu cầu công việc: đòi hỏi ý thức kỉ luật lao động,năng lực tổ chức cao.
    18
    Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật
    Ví dụ: viết văn, sáng tác nhạc, vẽ tranh, xiếc
    Yêu cầu: phải có hứng thú sáng tác, kiên trì trau dồi tài nghệ, đi sâu vào thực tiễn cuộc sống; có óc quan sát tinh tế,năng lực diễn đạt tư tưởng và tình cảm, năng lực thâm nhập quần chúng.
    19
    Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học
    Ví dụ: công tác nghiên cứu khoa học
    Yêu cầu con người: say mê tìm kiếm chân lý, ham thích học hỏi, luôn rèn luyện tư duy logic, tích luỹ tri thức, cần cù,kiên trì, độc lập, sáng tạo ...
    Yêu cầu công việc: nghiên cứu tìm tòi, phát hiện những quy luật trong đời sống.
    20
    Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
    Ví dụ: chăn nuôi, làm vườn, trồng và bảo vệ rừng
    Yêu cầu công việc: cần cù, chịu đựng khó khăn, kiên trì, tỉ mỉ ...
    Yêu cầu con người: có lòng yêu thích thiên nhiên, say mê thế giới động thực vật ...
    21
    Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
    Ví dụ: du hành vũ trụ, lái máy bay, thám hiểm ...
    Yêu cầu con người: lòng quả cảm, ý chí kiên cường, say mê công việc, mạo hiểm, thích cuộc sống luôn thay đổi, không ổn định ...
    Yêu cầu công việc: làm việc trong môi trường “ không bình thường”
    22
    III. Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường được trình bày kĩ trong các bản mô tả nghề
    1. Các nghề đều có 4 dấu hiệu cơ bản:
    +Đối tượng lao động
    +Mục đích lao động
    +Công cụ lao động
    +Điều kiện lao động
    23
    2. Bản mô tả nghề
    a)Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề, lịch sử của nghề.
    b)Nội dung và tính chất lao động của nghề: mô tả tổ chức lao động, sản phẩm làm ra, phương pháp lao động, phương tiện kĩ thuật trong quá trình sản xuất.
    c)Điều kiện để tham gia lao động: có bằng TN THCS , kĩ năng kĩ xảo học tập và lao động,trình độ đào tạo ...
    d)Những chống chỉ định y học:đặc điểm tâm lý, sinh lý không đảm bảo cho việc học nghề và hành nghề.
    24
    2. Bản mô tả nghề (tiếp)
    e)Những điều kiện đảm bảo cho người lao động :tiền lương, chế độ bồi dưỡng độc hại, làm ca, làm ngoài giờ, chế độ bồi dưỡng chuyên môn ...
    g)Những nơi có thể học nghề:trường đào tạo công nhân, trường THCN thuộc lĩnh vực nghề, trường đại học có đào tạo kĩ sư, cử nhân ...
    h)Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề: tên một số cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp; địa chỉ của các doanh nghiệp đó.
    25
    Nhìn tranh đoán nghề
    Lái ô tô
    Vân động viên gôn
    Bác sĩ thú y
    Lái máy cày
    Nhân viên
    Nghề lái máy nâng
    Kế toán
    Thợ hàn
    Vận động viên Bóng chày
    Kĩ sư
    Hoạ sĩ
    26
    Làm vườn
    Trồng hoa
    Nhìn tranh đoán nghề
    Cơ khí
    Nghiên cứu khoa học
    Công nhân
    Phi công
    Thợ mộc
    Thợ hồ
    27
    CÒN NHIỀU NỮA - VỀ NHÀ TÌM HiỂU THÊM NỮA NHÉ !!!
    - Tìm hiểu thông tin một số nghề ở địa phương
    - Tìm hiểu hệ thống các trường dạy nghề trong tỉnh Bình Định hiện nay.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓